Cách ăn uống khoa học hiện nay không được nhiều bạn trẻ chú ý . Vì khi ăn uống và việc ngủ trái giờ sẽ làm sức khỏe của các bạn càng ngày sa sút và không đạt được hiệu quả cao trong cuộc sống hàng ngày. Và vấn đề ăn uống còn ảnh hưởng đến nhiều thứ khác như sức khỏe, cân nặng, …
Trong bài viết bên dưới đây mình sẽ giới thiệu sơ lược về cách ăn uống khoa học và phân loại từng nhóm thức ăn để bạn có thể dễ dàng cân chỉnh. Hãy cùng mình theo dõi bài viết bên dưới nhé !
Mục lục
1. Lựa chọn thực phẩm phong phú
Thực phẩm rất phong phú và mỗi loại chứa nhiều chất dinh dưỡng khác nhau, tốt cho sức khỏe con người. Bởi vậy, bạn nên dùng phong phú thực phẩm trong bữa ăn nhằm mang đến rất đầy đủ các dưỡng chất cần thiết cho cơ thể, tăng sức đề kháng, giúp phòng tránh những loại bệnh tật hoặc các chất độc hại gây suy giảm sức khỏe.
2. Quan tâm đến khẩu phần ăn – cách ăn uống khoa học
Để có thể đưa ra một khẩu phần ăn phù hợp, bạn phải cần xem xét các yếu tố gồm có trọng lượng cơ thể, chiều cao, các hoạt động tiêu tốn năng lượng trong ngày nhằm đưa ra một kết quả cụ thể, chính xác. Làm chủ khẩu phần ăn là điều vô cùng quan trọng khi xây dựng chế độ ăn uống khoa học, bạn sẽ thoải mái ăn những loại rau, củ quả nhưng cần chú ý đến các thực phẩm chứa nhiều calories.

Khi dùng thức ăn bên ngoài, nên kiểm tra thành phần dinh dưỡng trên bao bì hoặc nhận xét hàm lượng calories nhằm nhận biết khẩu phần ăn có thích hợp với bạn chưa.
3. Không bỏ bữa, ăn đúng giờ – cách ăn uống khoa học
Số bữa ăn lý tưởng trong một ngày là 3 bữa chính, có thể thêm 1-2 bữa phụ nếu cơ thể bạn đòi hỏi. Các bữa ăn nên được chia ra theo khung giờ thích hợp với bản thân và duy trì thường xuyên nhất có thể, bảo đảm năng lượng cho các hoạt động trong ngày đạt đạt kết quả tốt cao nhất. Nói không với những thói quen xấu làm cho cơ thể suy nhược như bỏ bữa, ăn không đúng giờ, ăn ít hoặc không ăn…
4. Chế độ ăn cần cung cấp đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng
1. Nhóm chất đạm
Trước hết là chất đạm (protein): Trong khẩu phần ăn có 10-15% năng lượng do protein mang lại, lao động càng nặng thì lượng protein cũng cần tăng theo. Chất đạm mang đến các thành phần thiết yếu để xây dựng nên cơ thể, bảo đảm cơ thể tăng trưởng và duy trì hoạt động sống, tăng cường sức đề kháng của cơ thể để chống lại bệnh tật.
Protein có nguồn gốc động vật như (thịt, cá, sữa, trứng…) và thức ăn thực vật như đậu, đỗ, lạc, chất đạm cần để duy trì sức mạnh của các cơ khi lao động. Những loại thịt đỏ ( như thịt lợn, thịt bò …) có nhiều sắt giúp phòng chống thiếu máu thiếu sắt, đáng chú ý cần thiết đối với trẻ nhỏ, phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh đẻ.
Tuy vậy ăn nhiều thịt đỏ lại giúp tăng rủi ro mắc các bệnh tim mạch, ung thư, gout… Vì thế cũng không nên ăn quá là nhiều. Nên tăng cường ăn các loại thịt gia cầm (như gà, vịt, ngan, chim…) và nên ăn ít nhất 3 bữa cá mỗi tuần. Các kiểu cá nhỏ nấu nhừ ăn cả xương, tôm và tép ăn cả vỏ và cua là nguồn cung cấp canxi rất tốt cho cơ thể.
2. Nhóm chất béo – cách ăn uống khoa học
Chất béo (mỡ động vật và dầu thực vật) giúp mang lại năng lượng cho cơ thể hoạt động và tăng trưởng, hỗ trợ hấp thu các vitamin tan trong dầu, mỡ như vitamin A, D, E, K. Mỡ động vật thường chứa nhiều chất béo bão hòa, khó hấp thu, chính vì vì vậy dùng hạn chế. Mỡ cá và mỡ gia cầm lại có nhiều chất béo chưa bão hòa, nhất là omega 3, omega 6, omega 9, rất có lợi cho sức khỏe.
Các loại dầu thực vật cũng thường có nhiều chất béo chưa bão hòa nên có công dụng tốt cho hệ tim mạch và được khuyến khích tiêu thụ như dầu đậu nành, dầu mè, dầu hướng dương, dầu hạt cải… Tuy nhiên cũng có một số loại dầu thực vật có chứa nhiều chất béo bão hòa (như dầu cọ) vì thế cũng không nên ăn nhiều.
Không nên ăn quá nhiều các món xào, rán, nướng, mà nên tăng cường ăn các món luộc, hấp để giảm mất mát các chất dinh dưỡng và không làm biến đổi thực phẩm thành các chất có thể gây hại cho sức khỏe . Dầu, mỡ để rán chỉ lấy một lượng vừa đủ, dùng một lần rồi đổ bỏ, không sử dụng lại nhiều lần.
Hạn chế ăn đồ nướng vì làm tăng nguy cơ gây ung thư. Thực phẩm chế biến sẵn như mì ăn liền có nhiều chất béo chuyển hóa cũng giúp tăng rủi ro mắc bệnh tim mạch, vì thế nên hạn chế tiêu thụ.

3. Nhóm bột đường
Đây chính là nguồn mang lại năng lượng chính cho cơ thể hoạt động. Đối với người trưởng thành, năng lượng từ nhóm các chất bột đường chỉ nên chiếm 60-65% tổng năng lượng khẩu phần, phần khác do chất béo mang lại (chiếm 20-25%) và chất đạm (chiếm 10-15%).
4. Nhóm vitamin và khoáng chất
Vitamin và khoáng chất (các loại rau, củ, quả…) mang đến các yếu tố vi lượng cũng giống như các chất bảo vệ, giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh, tăng cường sức đề kháng, chống lại bệnh tật ở mọi lứa tuổi. Các loại rau lá màu xanh sẫm và những loại rau và quả màu vàng, đỏ là nguồn mang lại vitamin A dồi dào giúp sáng mắt, tăng sức đề kháng, cung cấp chất sắt giúp chống thiếu máu thiếu sắt, đáng chú ý tạo điều kiện cho cơ thể trẻ em tăng trưởng và phát triển tốt.

Bên cạnh đó rau, quả còn chứa nhiều chất xơ và các chất chống oxy hóa nên có công dụng nâng cao sức khỏe và phòng chống các bệnh mạn tính không lây.
Trẻ em cũng cần được tập cho ăn rau với cách chế biến phù hợp. Những người thừa cân, béo phì, rối loạn đường huyết, đái tháo đường nên lưu ý hạn chế những loại quả chín ngọt và nhiều năng lượng như chuối, xoài, mít, vải …
Xem thêm : Lịch sử văn hóa Việt Nam – Khái niệm về lịch sử
Xem thêm : Kinh nghiệm du lịch Phú Quốc – Kinh nghiệm du lịch
Tạm kết :
Bài viết trên đây mình vừa giới thiệu sơ lược tới các bạn về cách ăn uống khoa học giúp cân bằng sức khỏe. Và giúp các bạn có thể đạt được thể trạng và sức khỏe sau những giờ làm việc căng thẳng. Mong rằng bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu thêm và có kiến thức về việc ăn uống điều độ.
Vũ – Tổng hợp, chỉnh sửa (Nguồn tổng hợp : genvita.vn, vinmec.com, … )