Dân tộc Nùng chủ yếu sinh sống ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Với đời sống văn hóa phong phú, đa dạng dân tộc Nùng đã góp phần tô thắm thêm bản sắc văn hóa các dân tộc của Việt Nam ta. Hôm nay Nguoivietnam.vn sẽ giới thiệu đến bạn văn hóa dân tộc Nùng – Đặc trưng văn hóa của Việt Nam
1. Phong tục tập quán – văn hóa dân tộc Nùng
Tôn giáo và tín ngưỡng: Người Nùng tuân theo tín ngưỡng đa thần là chủ yếu. Họ thường tôn thờ ba thế hệ (cha mẹ, ông bà, cụ) và thể hiện sự kính trọng thông qua các nghi lễ lùng tùng, cầu mùa. Việc thờ cúng thần linh được thực hiện qua các lễ hội và ngày lễ đặc biệt.
Trong thực hành tín ngưỡng của dân tộc Nùng, vai trò quan trọng thuộc về các thầy cúng: Tào, Mo, Pựt, Then. Các thầy cúng này đóng vai trò trong việc tạo ra nghi lễ và nêu bật sự linh thiêng của các hoạt động tâm linh.
Nghệ thuật: Nét độc đáo nhất trong văn nghệ dân gian của văn hóa dân tộc Nùng là hình thức nghi lễ then. Đây không chỉ là một biểu diễn nghệ thuật mà còn mang tính tâm linh sâu sắc. Thầy Then là người sáng tạo cả về lời ca và giai điệu. Sử dụng cây đàn không có phím, thầy Then có khả năng tạo ra âm nhạc theo ý ngẫu hứng.
Loại dân ca đặc biệt khác của người Nùng là sli. Sli là một loại hát giao duyên thường thấy ở nam nữ thanh niên, thể hiện qua việc biểu diễn tập thể. Thường là cặp nam, cặp nữ hát đối đáp với nhau, sli được thể hiện bằng hai bè hòa quyện lại.
Nhà ở: Nhà truyền thống đặc trưng của dân tộc Nùng là nhà sàn, được lợp mái ngói máng và có ba tầng sử dụng. Tầng thứ nhất được sử dụng như gầm sàn, chứa gia cầm, gia súc và các dụng cụ sản xuất. Tầng thứ hai là không gian sống cho người dân cùng với các đồ dùng hàng ngày. Tầng thứ ba là gác, thường được dùng làm kho để lưu trữ lương thực và các vật phẩm khác trong môi trường khô ráo. Phía trước ngôi nhà thường có sàn phơi, nơi để khô đồ vật.

Ở một số vùng, người Nùng còn xây dựng ngôi nhà trình tường, thể hiện sự đa dạng trong kiến trúc của họ. Trong không gian sống của ngôi nhà ở người Nùng, bếp không chỉ đơn thuần để nấu ăn, mà còn có chức năng sưởi ấm, đặc biệt vào những tháng đông lạnh giá.
2. Trang phục truyền thống của người Nùng
Trang phục truyền thống của văn hóa dân tộc Nùng rất đơn giản, thường được làm từ vải thô tự dệt và nhuộm chàm, ít có sự thêu thùa hoặc trang trí phức tạp. Nam giới thường bao gồm áo cổ đứng, được xẻ ở phần ngực và có hàng cúc vải. Còn phụ nữ, thường mặc áo năm thân, cài cúc bên nách phải, thường có chiều dài đến gần hông. Phụ nữ người Nùng thường đội khăn vuông và chít kiểu mỏ quạ để hoàn thiện trang phục.

Nam giới người Nùng thường đội mũ, đặc biệt khi tham gia các hoạt động có tính chất tâm linh, như các nghi lễ và lễ hội truyền thống. Trang phục của người Nùng thể hiện sự mộc mạc và chất phác trong phong cách trang phục truyền thống của họ.
3. Ẩm thực của người Nùng
Người Nùng cũng thường ăn cơm gạo tẻ và xôi, và họ khéo léo chế biến nhiều món ăn đa dạng từ cả gạo tẻ và gạo nếp. Từ gạo tẻ, người Nùng tạo ra những món như cao quyển và cao xằng. Từ gạo nếp, họ chế biến xôi với nhiều màu sắc như tím, đen, đỏ và vàng, cũng như xôi trám đen và xôi trứng kiến. Thêm vào đó, gạo nếp còn được biến hóa thành các loại bánh ngon khác.

Ngoài những món ăn thường ngày, người Nùng còn có những món đặc sản dành cho các dịp lễ. Vào dịp Tết Nguyên đán, họ thường mổ gà trống để làm bánh thiến và gói bánh chưng (loại bánh dài). Còn vào Tết cuối tháng Giêng, họ thường làm bánh ngải (bánh dày bọc trong lá ngải cứu non). Đặc biệt, trong các dịp cưới hỏi và sinh nhật, món lợn quay nhồi lá mắc mật thường không thể thiếu.
=>>>Xem thêm: Văn hóa dân tộc Mường – Đặc trưng văn hóa của Việt Nam
Và đó là văn hóa dân tộc Nùng, hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu thêm được phần nào về văn hóa, cách sinh hoạt của người Nùng. Cảm ơn bạn đã đọc đến đây.
Vân Anh – Tổng hợp